Chuyên gia gợi ý về phần mềm quản lý vps công hiệu phải chăng nhất hiện tại

23:19 ngày 28/12/18 trong  Công nghệ hôm nay

Làm sao để cai quản nhiều VPS windows 1 cách dễ nhất, tiện nghi nhất ??? Dịch vụ lưu trữ cung cấp máy chủ ảo chuyên nghiệp hãy cập nhật ( maychuaovps.puzl.com ) bạn có thêm kiến thức về máy chủ ảo VPS. chắc chắn rằng bạn đã tìm kiếm từ quá “quản lý nhiều vps” trên google rồi mới đọc bài này cần phải không.Chúc mừng bạn, bạn quá đen khi truy vấn vào Bkhost.vn, bạn phải mất 5-10 phút để đọc hướng dẫn quản lý nhiều VPS rồi đấy 😀

làm thế nào để cai trị hoạt động một khối hệ thống các vps với số lượng lớn, đấy là bài toán đặt ra cho những nhà quản trị server, quản lý khối hệ thống.nội dung bài viết này sẽ san sẻ với các bạn phần mềm quản lý vps số lượng lớn với cái bấm chuột “

Để sử dụng phần mềm quản lý VPS, trước hết bạn cần:

Bước 1: chuẩn bị

Các bạn tải phần miền mang tên Remote desktop connection manager về: download

Bước 2: Cách sử dụng

– Tạo mới 1 group vps: Click vào File trên menu bar & chọn New

Trong màn hình hiện ra, điền vào tên group & ấn Save, tại chỗ này mình tạo 1 group mới tên là domain

– sau khi có group, ban đầu tạo 1 connection bằng cách click chuột phải vào group và chọn Add server.

Ở màn hình hiển thị hiện ra tất cả chúng ta chăm chú đến 3 tab Server Settings, Logon Credentials & Connection Settings

Phần mềm quản lý VPS

Tại tab Logon Credentials tích bỏ chọn “lnherit from parent” để hiển thị tùy chỉnh.

Username: Điền username của VPS, ví dụ Admin,

Password: Điền mật khẩu truy cập VPS

Domain: Để mặc định hoặc điền địa chỉ IP VPS, Domain VPS

nếu như khách hàng trong trường hợp này hãy xem thêm hướng dẫn dưới dây.

Tên hiển thị

Địa chỉ IP VPS

Administrator (tên đăng nhập VPS)

như vậy là Taimienphi.vn đã ra mắt tới bạn cách quản lý VPS, sever ảo. còn nếu không rành về kỹ thuật, bạn nên thuê VPS tại nước ta vì họ có Thương Mại & Dịch Vụ quản lý giúp bạn. Còn giá thành quản lý cho các VPS ở nước ngoài thì rất đắt đỏ và việc phỏng vấn trao đổi ngôn ngữ sẽ gặp rào cản nếu như bạn chưa biết tiếng Anh.

Sentora có thể được xem là hậu duệ của zPanel khét tiếng 1 thời vì sau khoản thời gian bán zPanel lại cho HostWinds thì các nhà cách tân và phát triển cũ của zPanel đã tiến hành tạo thành một loại mặt hàng mới nổi trội hơn về cả giao diện và tính năng cùng năng lực chuyên môn tương thích đa chủng loại.Sở dĩ mình không đưa zPanel vào danh sách này là hiện nay nó được cải tiến và phát triển rất chậm và chứa ít nhiều bug sau khi bị thâu tóm bởi HostWinds.

Hệ điều hành quản lý tương thích: CentOS 6, CentOS 7, Ubuntu 12.04, Ubuntu 14.04.

Trước khi mua hoặc thuê vps cho doanh nghiệp, bạn nên tìm hiểu ( bấm xem thêm nội dung ) các thông tin liên quan đến chúng trước khi chọn nhà cung cấp.

Các tính năng chính:

có thiết kế dành cho việc tạo ra nhiều gói host nhỏ, chúng ta cũng có thể tạo host cho khách.

quản lý giới hạn các tính năng trên từng user.

bổ trợ API để kết nối với Dịch Vụ Thương Mại thứ ba, tựa như những công cụ quản lý billing như WHMCS.

đơn giản và dễ dàng tùy biến giao diện của control panel.

công nghệ tiên tiến sử dụng:

Apache Webserver – Webserver phổ cập nhất.

PHP – Yeah, bạn không hề chạy WordPress hay các script PHP nếu thiếu nó.

Với cách thiết lập khá dễ dàng, mình nghĩ ai cũng có thể tự cài VestaCP lên sever của bản thân mình.

Hệ quản lý tương thích: RHEL/CentOS 5 và 6, Debian 7, Ubuntu 12.04 đến 14.04.

Các công dụng chính:

họa tiết thiết kế cho sự tạo thành nhiều gói host khác biệt.

đơn giản dễ dàng, dễ sử dụng.

kết hợp sẵn WHMCS để bán host.

tự động update lên phiên bản mới.

có khả năng theo dõi khối hệ thống, anti-virus.

Webalizer

RoundCube

Backup/Restore

CWP đã được mình dành hẳn một bài riêng giới thiệu tại đây, nhưng điều ấy không tức là nó nổi bật hơn so với những control panel ở trên mà chỉ là mình chưa đủ thời gian viết hết.

Apache có kèm suPHP, suExec & mod_security để tăng tính bảo mật thông tin.

Varnish Cache.

MySQL.

CSF Firewall.

Bước một — Tìm hiểu ổ cứng để xem dung lượng

Command đầu tiên bạn học là df. Command này có nghĩa là disk filesystem. Nó sẽ hiển thị dung lượng đĩa của hệ thống còn Drum và được dùng bao nhiêu trong máy Linux. khi thực thi command này, bạn sẽ nhìn thấy 1 số cột như Filesystem, Size, Used, Available, Use%, Mounted On.

df -h – Nó sẽ hiển thị rẻ và dễ đọc hơn với dạng có khả năng đọc được, bằng phương pháp tiêu dùng tùy tìm mua này, dung lượng đĩa sẽ được hiển thị dưới dạng GB (trừ lúc nó ít hơn một GB, nó sẽ hiển thị MB hoặc B).

df -m – có nguy cơ được dùng để hiện thị thông tin dung lượng bằng MB.

df -k – có khả năng được sử dụng để hiện thị thông tin dung lượng bằng KB.

df -T – Tuy chọn này sẽ cho bạn biết dòng của file system type (cột mới sẽ hiện lên).

df -ht /home – Bằng tùy lựa chọn này, bạn sẽ biết thông tin của một file system được chỉ định (với dạng đọc được của con người).

df –help – Sẽ hiển thị đa số thông tin hữu ích khác mà có thể khiến cho bạn tiêu dùng với command này

một command hữu ích khác là du.Có nghĩa là Disk Usage.Command này sẽ cho bạn biết thông tin dung lượng của files & thư mục trên máy Linux.

du -h /home/user/Desktop/ – cũng tương tự df, tùy mua -h hiển thị thông tin có nguy cơ đọc được cho con người.

du -sh /home/user/Desktop/ – tùy tìm mua -s cho biết tổng dung lượng của một thư mục được chỉ định (trong trường hợp này là thư mục Desktop).

Vậy là bạn đã phần nào hiểu rõ về phần mềm quản lý vps cũng như lệnh kiểm tra dung lượng VPS phải không? Chúc các bạn thành công nhé!